1. Philosophy
Design. Không tồn tại. Để. Làm đẹp. Design. Không tồn tại. Để. Thể hiện. Kỹ năng. Design. Tồn tại. Để. Giúp. Con người. Hiểu. Nhanh hơn. Nhẹ nhàng hơn. Ấm áp hơn.
CONTEXTBối cảnh của phiên bản+
Mình nghĩ Design System Bible là tài liệu còn quan trọng hơn cả Visual Bible.
Vì:
- Visual Bible trả lời: Trông như thế nào?
- Design System Bible trả lời: Vì sao mọi thứ lại trông như vậy?
Đây là tài liệu mà sau này:
- UX Designer
- Product Designer
- Illustrator
- Animator
- Motion Designer
- Frontend Engineer
đều sẽ dùng chung.
Nếu làm đúng, 100 người thiết kế vẫn tạo ra cùng một Clarity World.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Design.
Không tồn tại.
Để.
Làm đẹp.
Design.
Không tồn tại.
Để.
Thể hiện.
Kỹ năng.
Design.
Tồn tại.
Để.
Giúp.
Con người.
Hiểu.
Nhanh hơn.
Nhẹ nhàng hơn.
Ấm áp hơn.
2. The First Principle
"Cái này đẹp chưa?" "Người dùng có thấy điều mình muốn họ thấy không?"
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Không hỏi.
"Cái này đẹp chưa?"
Hỏi.
"Người dùng có thấy điều mình muốn họ thấy không?"
3. Design Goal
Mọi thành phần. Đều phải giúp người dùng đi qua. Cùng một hành trình. Nếu UI không giúp hành trình này. Nó không thuộc Clarity World.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Mọi thành phần.
Đều phải giúp người dùng đi qua.
Cùng một hành trình.
Hmm...
↓
Wait...
↓
I see!
↓
Let's build.
Nếu UI không giúp hành trình này.
Nó không thuộc Clarity World.
4. Feeling
Mọi sản phẩm. Đều phải tạo ra. 4 cảm giác. Safe Mình không sợ sai. Curious Mình muốn khám phá. Calm Không bị áp lực. Hopeful Mình tin mình sẽ hiểu.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Mọi sản phẩm.
Đều phải tạo ra.
4 cảm giác.
Safe
Mình không sợ sai.
Curious
Mình muốn khám phá.
Calm
Không bị áp lực.
Hopeful
Mình tin mình sẽ hiểu.
5. Shape Language
Bridge Style. Không có. Hình sắc. Không có. Góc nhọn. Primary Shapes ○ Circle ⬭ Rounded Rectangle 🌉 Arch 🌿 Organic Curve Không dùng. Tam giác sắc. Đa giác phức tạp.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Bridge Style.
Không có.
Hình sắc.
Không có.
Góc nhọn.
Primary Shapes
○ Circle
⬭ Rounded Rectangle
🌉 Arch
🌿 Organic Curve
Không dùng.
Tam giác sắc.
Đa giác phức tạp.
6. The Bridge Shape
Hình quan trọng nhất. Không phải Circle. Mà là. Arch. Vòm cầu. Vì. Arch. Là hình học. Của. Bridge. Nút bấm. Card. Dialog. Window. Đều nên mang. Một chút. Arch.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Hình quan trọng nhất.
Không phải.
Circle.
Mà là.
Arch.
Vòm cầu.
Vì.
Arch.
Là hình học.
Của.
Bridge.
Nút bấm.
Card.
Dialog.
Window.
Đều nên mang.
Một chút.
Arch.
7. Grid
Không dùng. Grid cứng. Bridge Style. Dùng. Organic Grid. Khoảng cách. Đều. Nhưng. Không tạo cảm giác. Máy móc.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Không dùng.
Grid cứng.
Bridge Style.
Dùng.
Organic Grid.
Khoảng cách.
Đều.
Nhưng.
Không tạo cảm giác.
Máy móc.
8. Color System
Foundation Warm White Natural Beige Soft Wood Stone Gray Meaning Colors 🟢 Growth 🔵 Understanding 🟡 Curiosity 🟠 Exploration 🟣 Reflection 🔴 Care Needed Không dùng. Màu. Để gây. Stress.
EXPANDFoundation+
Warm White
Natural Beige
Soft Wood
Stone Gray
EXPANDMeaning Colors+
🟢 Growth
🔵 Understanding
🟡 Curiosity
🟠 Exploration
🟣 Reflection
🔴 Care Needed
Không dùng.
Màu.
Để gây.
Stress.
9. Typography
Typography. Không đọc. Giống. Báo cáo. Nó đọc. Giống. Một cuốn sổ tay. Headings Rộng. Ấm. Thở. Body Dễ đọc. Khoảng cách dòng lớn. Không ép người đọc.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Typography.
Không đọc.
Giống.
Báo cáo.
Nó đọc.
Giống.
Một cuốn sổ tay.
Headings
Rộng.
Ấm.
Thở.
Body
Dễ đọc.
Khoảng cách dòng lớn.
Không ép người đọc.
10. Icons
Icons. Không mang tính kỹ thuật. Không outline mỏng. Không futuristic. Icon. Giống. Được khắc. Trên gỗ. Ví dụ. Bridge. Leaf. Book. Lantern. Seed. Compass. Notebook.
EXAMPLESÝ nghĩa & giải thích+
Icons.
Không mang tính kỹ thuật.
Không outline mỏng.
Không futuristic.
Icon.
Giống.
Được khắc.
Trên gỗ.
Ví dụ.
Bridge.
Leaf.
Book.
Lantern.
Seed.
Compass.
Notebook.
11. Motion
Animation. Không nhằm. Gây ấn tượng. Animation. Chỉ Thu hút. Attention. Ví dụ. Một chiếc lá. Khẽ rung. → Người dùng. Nhìn. Theo. Một Bridge. Được hoàn thành. → Hai đầu cầu. Nhẹ nhàng. Nối lại.
EXAMPLESÝ nghĩa & giải thích+
Animation.
Không nhằm.
Gây ấn tượng.
Animation.
Chỉ.
Thu hút.
Attention.
Ví dụ.
Một chiếc lá.
Khẽ rung.
↓
Người dùng.
Nhìn.
Theo.
Một Bridge.
Được hoàn thành.
↓
Hai đầu cầu.
Nhẹ nhàng.
Nối lại.
12. Feedback
Không dùng. Đỏ. To. ERROR. Không dùng. Success. Lòe loẹt. Feedback. Giống. Một người bạn. Ví dụ. ❌ Wrong. → 🌱 "Let's look again." ❌ Failed. → 🌉 "One more bridge to build."
EXAMPLESÝ nghĩa & giải thích+
Không dùng.
Đỏ.
To.
ERROR.
Không dùng.
Success.
Lòe loẹt.
Feedback.
Giống.
Một người bạn.
Ví dụ.
❌
Wrong.
↓
🌱
"Let's look again."
❌
Failed.
↓
🌉
"One more bridge to build."
13. Empty State
Không bao giờ. Trống. Một Empty State. Luôn kể. Một câu chuyện. Ví dụ. "Chưa có Bridge nào." → Một cây cầu. Đang xây dở.
EXAMPLESÝ nghĩa & giải thích+
Không bao giờ.
Trống.
Một Empty State.
Luôn kể.
Một câu chuyện.
Ví dụ.
"Chưa có Bridge nào."
↓
Một cây cầu.
Đang xây dở.
14. Progress
Không dùng. Progress Bar. Thẳng. Bridge Style. Dùng. Bridge Progress. Ví dụ. Một cây cầu. Đang. Được. Lát. Từng tấm gỗ. Người dùng không thấy. 73%. Họ thấy. Bridge. Đã nối. Được. Bao nhiêu.
EXAMPLESÝ nghĩa & giải thích+
Không dùng.
Progress Bar.
Thẳng.
Bridge Style.
Dùng.
Bridge Progress.
Ví dụ.
Một cây cầu.
Đang.
Được.
Lát.
Từng tấm gỗ.
Người dùng không thấy.
73%.
Họ thấy.
Bridge.
Đã nối.
Được.
Bao nhiêu.
15. Navigation
Navigation. Không gọi. Dashboard. Nó gọi. Journey. Ví dụ. Library. Garden. Workshop. Bridge Hall. Reflection. Không gọi. Settings. Analytics. Management.
EXAMPLESÝ nghĩa & giải thích+
Navigation.
Không gọi.
Dashboard.
Nó gọi.
Journey.
Ví dụ.
Library.
Garden.
Workshop.
Bridge Hall.
Reflection.
Không gọi.
Settings.
Analytics.
Management.
16. Cards
Card. Không giống. PowerPoint. Card. Giống. Một. Tấm gỗ. Hoặc. Một. Tờ giấy. Được. Đặt. Trên bàn. Có thể. Cầm lên. Đọc.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Card.
Không giống.
PowerPoint.
Card.
Giống.
Một.
Tấm gỗ.
Hoặc.
Một.
Tờ giấy.
Được.
Đặt.
Trên bàn.
Có thể.
Cầm lên.
Đọc.
17. AI
AI. Không nổi bật. AI. Không phải Hero. AI. Giống. Một người bạn. Ngồi cạnh. Thỉnh thoảng. Chỉ tay. Vào. Một điều. Bạn chưa thấy.
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
AI.
Không nổi bật.
AI.
Không phải.
Hero.
AI.
Giống.
Một người bạn.
Ngồi cạnh.
Thỉnh thoảng.
Chỉ tay.
Vào.
Một điều.
Bạn chưa thấy.
18. Accessibility
Bridge Style. Không tối ưu. Cho người bình thường. Bridge Style. Tối ưu. Cho tất cả. Ví dụ. Màu không là nguồn thông tin duy nhất. Icon luôn có ý nghĩa rõ. Chữ đủ lớn. Animation không gây mệt. Tương phản vừa đủ. Không…
EXAMPLESÝ nghĩa & giải thích+
Bridge Style.
Không tối ưu.
Cho người bình thường.
Bridge Style.
Tối ưu.
Cho tất cả.
Ví dụ.
- Màu không là nguồn thông tin duy nhất.
- Icon luôn có ý nghĩa rõ.
- Chữ đủ lớn.
- Animation không gây mệt.
- Tương phản vừa đủ.
- Không ép thao tác nhanh.
Một cây cầu tốt là cây cầu mà nhiều người có thể đi qua.
Điều này cũng đúng với thiết kế.
19. Design Test
Một màn hình. Chỉ được coi là. Bridge Style. Nếu trả lời được. Có. Cho tất cả. 1 Người dùng biết. Điều gì. Quan trọng nhất. Trong 3 giây? 2 Có ít nhất. Một chi tiết. Khơi gợi. Curiosity? 3 Có khiến người dùng. Bớt lo.…
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Một màn hình.
Chỉ được coi là.
Bridge Style.
Nếu trả lời được.
Có.
Cho tất cả.
1
Người dùng biết.
Điều gì.
Quan trọng nhất.
Trong 3 giây?
2
Có ít nhất.
Một chi tiết.
Khơi gợi.
Curiosity?
3
Có khiến người dùng.
Bớt lo.
Hơn.
Không?
4
Có giúp.
Hiểu.
Mà không cần.
Đọc nhiều?
5
Có làm người dùng.
Muốn quay lại?
20. North Star
Design every screen as if you are helping someone cross a bridge. Bridge Design Language (BDL).
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Nếu chỉ còn.
Một quy tắc.
Đó sẽ là.
Design every screen as if you are helping someone cross a bridge.
Không kéo họ.
Không đẩy họ.
Chỉ làm.
Con đường.
Rõ hơn.
An toàn hơn.
Và đáng để bước tiếp.
EXPANDMình muốn đề xuất một thay đổi rất lớn+
Theo mình, Bridge Style không nên có Design System như Material Design hay Human Interface Guidelines.
Nó nên có:
Bridge Design Language (BDL).
Giống như Apple có Human Interface Guidelines.
Bridge World có:
Bridge Design Language
Bridge Button "À... đây là Bridge Style."
DETAILSÝ nghĩa & giải thích+
Trong đó mọi thành phần đều được phân loại theo "vai trò trong hành trình":
- Lantern → giúp người dùng chú ý.
- Bridge → giúp người dùng tiến lên.
- Notebook → giúp người dùng suy nghĩ.
- Compass → giúp người dùng định hướng.
- Garden → thể hiện sự phát triển.
- Workshop → nơi thử nghiệm.
- Library → nơi lưu giữ những cây cầu đã xây.
Như vậy, ngay cả một button cũng không còn được gọi là "Primary Button".
Nó có thể được gọi là:
Bridge Button
Vì nhiệm vụ của nó là giúp người dùng bước sang bờ bên kia.
Theo mình, đó là một Design System đủ khác biệt để sau này, chỉ cần nhìn giao diện, người ta cũng biết:
"À... đây là Bridge Style."